Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả

Nước thải y tế là gì? Chúng chứa những thành phần nào? Nước thải bệnh viện nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ra những hậu quả nào? Xử lý nước thải theo quy trình nào là đúng tiêu chuẩn?

Hiện nay, với tình trạng dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển dẫn đến các hoạt động dịch vụ cũng vì thế mà ngày càng phát triển nhộn nhịp. Một trong những hoạt động dịch vụ gắn liền với đời sống người dân chính là nhu cầu khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, bệnh viện. Nhu cầu khám bệnh tăng cao đồng nghĩa với việc chất thải phát sinh từ y tế cũng từ đó mà gia tăng.

Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế cho đến nay, ngành y tế có 1.511 cơ sở khám chữa bệnh với 200.000 giường bệnh. Từ năm 1997 các văn bản về quản lý chất thải bệnh viện được ban hành, nhưng hầu hết các chất thải bệnh viện chưa được quản lý theo đúng một quy chế chặt chẽ hoặc có xử lý nhưng theo cách đối phó hoặc chưa đúng. Do vậy mà vấn đề xử lý nước thải bệnh viện ngày càng trở thành vấn đề cấp bách hiện nay. Xử lý nước thải bệnh viện theo quy trình như thế nào mới đúng quy định? Và nước thải nếu không được xử lí kịp thời sẽ để lại những tác hại gì? Hãy cùng CHỢ LAB đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.

Nước thải y tế là gì?

Dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng quá tải
Dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng quá tải

Nước thải y tế là dung dịch thải từ các cơ sở y tế, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở nghiên cứu, đào tạo y, dược; cơ sở sản xuất thuốc.

Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện đến từ nhiều hoạt động khác nhau, về cơ bản có thể phân làm hai nguồn chính:

  • Nước thải sinh hoạt liên quan đến dịch vụ y tế: là chất lỏng có từ các hoạt động vệ sinh của cán bộ, nhân viên bệnh viện, thân nhân và bệnh nhân, các hoạt động vệ sinh phòng bệnh và văn phòng,…
  • Nước thải y tế: là chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, tiểu phẩu, phẫu thuật, xét nghiệm, các bộ phận loại bỏ của cơ thể, vệ sinh dụng cụ y khoa,…

Những vi khuẩn có trong nước thải nếu không được xử lý trước khi xả ra môi trường sẽ tạo điều kiện cho những vi khuẩn gây bệnh sẽ đi theo nước thải y tế truyền vào người khỏe, gây ra nhiều tác hại khó lường với cơ thể người và môi trường sinh thái.

Xử lý nước thải bệnh viện là một việc rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam ta nhằm tránh được các tác động xấu của nước thải bệnh viện, chất thải y tế,…đối với môi trường và cuộc sống con người. Vì vậy việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đúng chuẩn, tiết kiệm là một điều vô cùng cần thiết và quan trọng

Thành phần nước thải bệnh viện

Thành phần nước thải bệnh viện
Thành phần nước thải bệnh viện

Trong nước thải y tế có rất nhiều thành phần vô cùng đa dạng và phức tạp. Ngoài những yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ động, thực vật, chúng còn chứa rất nhiều những chất bẩn khoáng và chất hữu cơ đặc thù, các vi khuẩn, mầm gây gây bệnh, chế phẩm thuốc, chất khử trùng, các dung môi hóa học, dư lượng thuốc kháng sinh và có thể có các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Cụ thể chúng được phân thành các nhóm theo bảng dưới đây:

Nhóm

Thành phần

Nguồn phát sinh

Các chất ô nhiễm hữu cơ, các chất vô cơ

Cacsbonhydrat, protein, chất béo nguồn gốc động vật và thực vật, các hợp chất nitơ, phốtpho Nước thải sinh hoạt cyar bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, khách vãng lai và cán bộ công nhân viên trong bệnh viện
Các chất tẩy rửa Muối của các axit béo bậc cao Xưởng giặt của bệnh viên
Các loại hóa chất – Formaldehyde

– Các chất quang hóa học

– Các dung môi gồm các hợp chất Halogen như cloroform, các thuốc mê sốc hơi như Halothan, các hợp chất khác như xylen, axeton

– Các chất hóa học hỗn hợp: gồm các dịch làm sạch và khử khuẩn

– Thuốc sử dụng cho bệnh nhân

Sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, tiệt khuẩn, ướp xác và dùng bảo quản các mẫu xét nghiệm ở một số khoa

Có trong dung dịch dùng cố định và tráng phim

Sử dụng trong quá trình điều trị, chuẩn đoán bệnh

Các vi khuẩn, virut, ký sinh trùng gây bệnh

Vi khuẩn: Salmonalla, Shigella, Vibrio, Cholorae, Coliorm, tụ cầu, liên cầu, Virus đường tiêu hóa, virus bại liệt, nhiễm các loại ký sinh trùng, amip và các loại nấm Có trong máu, dịch, đờm, phân của người mang bệnh

Phân tích tính chất có trong thành phần nước thải bệnh viện

STT Thông số Đơn vị Giá trị đặc trưng Giá trị CQCVN 28:2010/BTNMT
A B
1 pH 6 – 8 6,5 – 8,5 6,5 – 8,5
2 BOD5 (20oC) mg/l 150 – 450 30 50
3 COD mg/l 300 – 500 50 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100 – 300 50 100
5 Sunfua (tính theo H2S) mg/l CXĐ 1,0 4,0
6 Amoni (tính theo N) mg/l 15 – 30 5 10
7 Nitrat (tính theo N) mg/l 50 – 80 30 50
8 Photphat (tính theo P) mg/l 10 – 20 6 10
9 Dầu mỡ động thực vật mg/l CXĐ 10 20
10 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l CXĐ 0,1 0,1
11 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l CXĐ 1,0 1,0
12 Tổng coliforms MPN/100ml 105 – 107 3000 5000
13 Salmonella Vi khuẩn/100ml CXĐ KPH KPH
14 Shigella Vi khuẩn/100ml CXĐ KPH KPH
15 Vibrio cholerae Vi khuẩn/100ml CXĐ KPH KPH

Những ảnh hưởng từ nước thải y tế

Những ảnh hưởng từ nước thải y tế
Những ảnh hưởng từ nước thải y tế

Khi nghĩ đến nước thải y tế là gì thì đa số mọi người đều có tâm lý lo sợ nếu vô tình tiếp xúc phải. Đó là lý do các bệnh viện nên được cách ly riêng với khu dân cư. Chất thải phát sinh từ y tế chứa những nguy hiểm mà chúng ta không lường trước được.

Gây hại cho sức khỏe con người

Nếu vô tình tiếp xúc hoặc sử dụng nguồn nước có nhiễm chất thải y tế chưa qua xử lý sẽ khiến cho các mầm bệnh còn sót lại có điều kiện gây hại cho cơ thể người. Những vi khuẩn này không thể nhìn thấy bằng mắt thường nên chúng có thể lây nhiễm vào cơ thể bằng nhiều con đường khác nhau mà chúng ta không hề hay biết.

Chất thải y tế gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe người khỏe mạnh, làm cho cơ thể suy yếu dần, thậm chí nếu bị lây nhiễm ở mức độ mạnh sẽ gây ra những biến chứng hoặc bệnh tật phá hủy cơ thể.

Gây ô nhiễm môi trường sống và hệ sinh thái xanh

Chất thải bệnh viện được đánh giá là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tương ô nhiễm nguồn nước, đất.

Nguồn tiếp nhận nước thải là các nguồn: nước mặt, vùng nước biển ven bờ, hệ thống thoát nước,.. Do vậy mà chúng sẽ mang theo những chất độc ngấm vào đất và các hệ sinh thái khác, phá hủy nguồn nước sạch cung cấp cho cây trồng và sinh vật sống khác.

Ô nhiễm môi trường là nguồn gián tiếp gây hại cho cơ thể chúng ta.

Tạo ra mầm bệnh lâu dài

Ảnh hưởng của nước thải y tế về lâu dài chính là mầm bệnh tiềm ẩn.

Những động vật như cá, tôm tép hay rau củ tiếp xúc với nguồn nước thải y tế là yếu tố gây bệnh mang theo vi khuẩn bệnh, hóa chất độc hại. Nếu con người vô tình ăn những thực phẩm này vào người thì cũng đồng nghĩa là tạo ra mầm bệnh. Bệnh có thể phát ra sau vài năm hay chỉ trong thời gian ngắn tùy từng tình trạng.

Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả

Xử lý nước thải y tế như thế nào mới là đúng quy trình? Đó chính là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Nhiều đơn vị vì cẩu thả mà xử lý nước thải không đúng quy trình, xử lý một cách sơ sài rồi xả chúng ra môi trường gây ra những thiệt hại không nhỏ. 

Sau đây, CHỢ LAB sẽ hướng dẫn bạn đọc các bước xử lý nước thải bệnh viện đúng quy trình chuẩn theo quy định của pháp luật. Quy trình này được tóm tắt thông qua sơ đồ sau:

Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiểu quả
Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiểu quả

Sơ đồ trên được hiểu như sau:

Bể thu gom

Có nhiệm vụ chính là thu gom nước thải sinh hoạt của bệnh viện.

Tại đây được lắp thêm lưới lược rác để Loại bỏ các tạp chất nổi và lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải như giẻ, giấy…. Những tạp chất này có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hỏng máy bơm. Rác định ký được vớt lên bằng thủ công rồi đem đi chôn lấp tại nơi quy định.

Nước từ bể thu được bơm sang bể điều hòa.

Bể điều hòa

Đây là bể tiếp nhận nước thải để chuẩn bị cho quá trình xử lý chính.

Bể điều hòa giữ nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ trước khi đưa nước thải đến các công trình đơn vị phía sau. Tránh sự biến động về hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong quá trình xử lý sinh học. Tạo điều kiện cho các công trình phía sau ổn định và đạt được hiệu quả xử lý cao, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải.

Nước thải trong bể điều hòa được sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ thống đĩa phân phối khi nhằm tránh hiện tượng yếm khí dưới đáy bể, giảm tình trạng lắng cặn, giảm mùi hôi, ổn định nồng độ.

Từ bể điều hòa nước thải được bơm với lưu lượng ổn định vào Bể sinh học kỵ khí.

Bể sinh học kỵ khí

Nước thải sau khi được ổn định lưu lượng sẽ được bơm dẫn sang bể kỵ khí.

Tại đây, nhờ sự phân hủy các chất hữu cơ trong môi trường yếm khí, các chủng vi sinh vật yếm khí sinh trưởng, phát triển, chuyển hóa các chất ô nhiễm trong nước thải thành các chất dinh dưỡng cho tế bào, làm giảm nồng độ ô nhiễm trong nước thải. 

Bể sinh học thiếu khí

Nước thải sinh hoạt chứa một lượng lớn các chất dinh dưỡng Ni tơ và phốt pho, hai chất dinh dưỡng này có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa đối với nguồn tiếp nhận và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nước nếu không được xử lý phù hợp, do đó cần phải được loại bỏ trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Chức năng chính của bể Anoxic là chuyển hóa NO3- trong nước thải thành N2 phân tử và giải phóng vào không khí qua đó làm giảm nồng độ nitrat.

Bể sinh học hiếu khí

  • Chức năng chính của bể sinh học này là Loại bỏ các tạp chất sinh học hữu cơ hòa tan
  • Tại đây diễn ra quá trình chuyển hóa amoni có trong nước thải thành Nitrit và Nitrat. Lượng nitrat sinh ra trong quá trình hiếu khí một phần sẽ được tuần hoàn lại bể thiếu khí để thực hiện quá trình khử nitrat, một phần sẽ được giữ lại trong bùn hoạt tính và được lắng lại ở bể lắng sinh học.
  • Quá trình nitrat hóa và khử nitrat sẽ làm giảm nồng độ amoni và nitrat trong nước thải, do đó nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối. Quá trình này được thể hiện theo phương trình bên dưới:

Quá trình khử các chất hữu cơ như BOD và COD được thực hiện cùng với quá trình loại bỏ các chất dinh dưỡng N,P.

Bể lắng sinh học

  • Bể lắng sinh học là bể tách bùn sinh học ra khỏi nước sạch sau xử lý.
  • Hỗn hợp bùn và nước thải rời khỏi bể sinh học hiếu khí chảy tràn vào bể lắng sinh học nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn. Những bông bùn sẽ lắng xuống dưới đáy của bể lắng và được Bơm bùn bơm tuần hoàn về bể Aerotank để duy trì nồng độ bùn hoạt tính khi cần thiết. Nếu lượng bùn trong bể dư thì sẽ bơm xả bỏ bùn vào bể chứa bùn.
  • Phần nước trong tập trung ở bề mặt bể lắng 2, được thu gom bằng hệ thống ống thu nước bề mặt, nước tự chảy vào bể khử trùng.
  • Phần bùn dư được bơm thải bỏ vào bể chứa bùn, phần nước tách bùn được dẫn tuần hoàn lại bể điều hòa và tiếp tục quá trình xử lý nước thải. Lượng bùn dư sau khi tách một phần nước sẽ được đơn vị thu gom bùn đến để thu mua và xử lý.

Bể Khử trùng

  • Phần nước trong sau lắng được thu và dẫn sang bể khử trùng.
  • Tại bể khử trùng, nước thải được trộn với hóa chất khử trùng (Chlorine hoặc ozon) để khử khuẩn, tiêu diệt coliform trong nước thải. Nước đã khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn thải và xả ra ngoài.
  • Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B.
Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả
Quy trình xử lý nước thải bệnh viện hiệu quả
Chúng tôi mong rằng bài viết trên đây đã mang đến cho bạn những thông tin bổ ích liên quan đến vấn đề xử lý nước thải bệnh viện đúng cách. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào về bài viết, vui lòng để lại lời nhắn phía dưới để được hỗ trợ tốt nhất.
Bên cạnh đó, CHỢ LAB là nơi chuyên phân phối các thiết bị phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm. Nếu có nhu cầu mua các sản phẩm này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *