Hướng dẫn cách đọc đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất là gì? Những đặc điểm trên đồng hồ đo áp suất mà người dùng cần biết. Nơi bán đồng hồ đo áp suất uy tín, chất lượng

Đồng hồ đo áp suất được sử dụng ngày càng phổ biến hiện nay, chúng được dùng trong nhiều lĩnh vực với nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, để sử dụng đúng cách loại dụng cụ này thì không phải người dùng nào cũng biết được. Vậy qua bài viết hôm nay, Cholab sẽ gửi đến bạn cách sử dụng đồng hồ đo áp suất đúng cách để bạn đạt hiệu quả sử dụng cao nhất cho loại dụng cụ này.

ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT LÀ GÌ?

  • Đồng hồ đo áp suất ( pressure gauge ) là một dụng cụ đo được sử dụng để đo áp suất và còn có tên gọi khác là áp kế.
  • Đồng hồ đo áp suất được thiết kế để đo áp suất nội tại hoặc chân không trong hệ thống chất lỏng, khí.
  • Áp kế có nhiều kiểu dáng, kích cỡ và vật liệu linh hoạt để đáp ứng các yêu cầu của các ứng dụng tiêu chuẩn và đặc biệt khác nhau.
  • Áp kế thường được dùng để đo áp suất bồn nước, đo áp suất lò hơi, đo áp suất bồn gas hoặc đường ống gas, đo áp suất thủy lực, đo áp suất xăng, dầu,.. cùng nhiều ứng dụng khác

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TRÊN ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT MÀ NGƯỜI DÙNG CẦN BIẾT

Đặc điểm đồng hồ đo áp suất
Đặc điểm đồng hồ đo áp suất

Dải đo

  • Dải đo còn được gọi là thang đo, được hiểu là giá trị đo lường lớn nhất của một thiết bị đo thông thường.
  • Dải đo hiển thị kết quả đo cao nhất đối với mỗi model khác nhau.
  • Cần lưu ý rằng, khi lựa chọn đồng hồ đo áp suất nên lựa chọn đồng hồ với hiệu suất khoảng 70% để chúng làm việc được hiệu quả với tuổi thọ cao nhất. Cần lựa chọn như vậy vì thực tế, không một thiết bị công nghiệp nào làm việc được với hiệu suất 100%.

Đơn vị đo

  • Đồng hồ đo áp suất có các đơn vị đo khác nhau như: MPa, Kg/cm2, bar, Psi, KPa, cmHg, atm….Tất cả các đơn vị đều có mối liên hệ với nhau theo một tỷ lệ nhất định.
  • Mỗi khu vực có thói quen sử dụng khác nhau nên tuỳ hãng sẽ lựa chọn loại unit nào để in trên mặt hàng hoá. Ví dụ như phương tây thường dùng bar và Psi, châu Á dùng kg/cm2 và Nhật Bản luôn dùng MPa,…
  • Theo đó, hàng phân phối cho khu vực nào sẽ thường chọn những unit phổ biến để dễ dàng phân phối cho các nhà máy, khu công nghiệp.
  • Một số loại đồng hồ đo áp suất chỉ dùng một dãy đo, cũng có loại có 2 đến 3 dãy đo trên cùng một đồng hồ đo áp suất, chúng được kí hiệu màu sắc khác nhau để dễ dàng phân biệt.

Kí hiệu cấp chính xác

  • Kí hiệu cấp chính xác – CCX ( cở sở tính sai số ) của đồng hồ đo áp suất.
  • Tuỳ vào ứng dụng cần đo áp suất mà chọn loại đồng hồ đo áp suất có sai số rất nhỏ hoặc chỉ đo thông thường. Đồng hồ đo áp suất có kí hiệu cấp chính xác càng thấp thì giá thành càng cao do các chi tiết bên trong được gia công và thiết kế đặc biệt và có vạch chia rất nhuyễn ( test gauge ).
  • Mỗi hãng có kí tự khác nhau như: Wika là CL 1.0, CL 1.6, CL 0.25, Fantinelli là acc 1.0, acc 1.6, hàng Yamaki Taiwan thường là KI 1.0, KI 1.6…
  • Mỗi chữ in trên mặt đồng hồ áp suất đều có ý nghĩa riêng của nó, nếu máy móc cần loại có thang đo nhuyễn thì phải mua loại đồng hồ áp suất có kí hiệu cấp chính xác thấp.

Vật liệu sản phẩm

Đồng hồ đo áp suất có nhiều kiểu phổ biến như sau:

  • Toàn bộ bằng inox
  • Vỏ inox – ống bourdon và chân ren đồng
  • Vỏ thép – ống và ren đồng

Ngoài ra, còn có một số loại khác như vật liệu nhựa PP, Kynar,..dùng cho những yêu cầu khắc khe về môi trường làm việc cũng như mục đích an toàn.

Trên mặt in của thang đo thường có ghi loại vật liệu 2 bộ phận quan trọng nhất là bourdon và chân kết nối như: 316SS, 316L, ANSI 316, BRASS… Cần lưu ý rằng, với các loại chất lỏng hoặc khí có độ ăn mòn cao thì không thể dùng loại có vật liệu bằng đồng.

Xuất xứ

  • Một số loại đồng hồ đo áp suất có ký hiệu trên mặt như: Made in Germany , Italy, Japan, Taiwan… còn một số thì không ghi ký hiệu này
  • Cũng lưu ý rằng, trên thị trường có nhiều loại in trên mặt về nguồn gốc khá mập mờ như chỉ ghi : Holland (hoặc Holand), Japan, France, Taiwan, Korea… mà không có dòng “MADE IN” trước đó. Đối với những trường hợp này cần chú ý hơn khi mua để tránh rủi ro mua hàng “giá châu Âu” nhưng thực tế chất lượng nằm ở công nghệ không cao của các nước như: China, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan…
  • Tuy nhiên, người tiêu dùng cũng không nên quá hoang mang vì mỗi mục hàng luôn có một mã code (part number) quốc tế để có thể kiểm tra nguồn gốc và xuất xứ của hàng hóa. Số này có thể in hẳn trên mặt hoặc khắc laser trên phần thân inox, hoặc có thể trên nhãn mác của hộp giấy.

Đường kính mặt đồng hồ đo áp suất

Một số kích cỡ tiêu chuẩn của đồng hồ đo áp suất phổ biến như sau:

  • 6″=150mm
  • 4″=100mm
  • 2.5″=63mm
  • 2″=50mm

Bên cạnh đó, đối với các máy móc có vị trí quan sát cao và xa thì nên chọn loại đồng hồ đo áp suất có đường kính mặt lớn để có thể quan sát chính xác các giá trị đo.

Kích cỡ chân ren

Các thông số chân ren của đồng hồ đo áp suất phổ biến như sau:

  • 1/2″=21mm
  • 3/8″=17mm
  • 1/4″=13mm
  • 1/8″=9mm

Trong đó số kích cỡ chân ren thì có 2 kiểu ren cơ bản là NPT và BSP

NƠI CUNG CẤP ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT UY TÍN, CHẤT LƯỢNG

Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất
Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất

Cholab hiện đang là nơi cung cấp các sản phẩm đồng hồ đo áp suất với đầy đủ các loại với chất lượng được đảm bảo cùng uy tín nhiều năm, luôn đem đến cho khách hàng sự hài lòng khi lựa chọn sử dụng. Hãy liên hệ với Cholab để bạn được cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt nhất, nguồn gốc rõ ràng và giá cả cạnh tranh nhé.

Qua bài viết này, Cholab đã chia sẽ với bạn những thông tin về cách đọc thông số trên đồng hồ đo áp suất cũng như những vấn đề cơ bản liên quan. Nếu bạn còn thắc mắc vấn đề này hoặc bất kì vấn đề nào khác liên quan thì hãy liên hệ với chúng tôi, đội ngũ nhân viên Cholab luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *