Đồng hồ đo áp suất và những điều cần biết

Đồng hồ đo áp suất là gì? Vật liệu chế tạo, thang đo, đường kính mặt, kích cỡ chân ren, chuẩn kết nối thông dụng của đồng hồ đo áp suất, nguyên lý hoạt động, phương thức đo áp suất, phân loại, lưu ý khi lựa chọn và sử dụng. Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất uy tín, chất lượng

Đồng hồ đo áp suất là thiết bị thường được sử dụng trong nhiều trong các ngành công nghiệp với những ứng dụng hữu ích mà khó có thiết bị nào có thể thay thế được. Bài viết hôm nay, Cholab sẽ thông tin đến cho bạn nhiều hơn về đồng hồ đo áp suất về vật liệu chế tạo, thang đo, đường kính mặt, kích cỡ chân ren, chuẩn kết nối thông dụng cũng như nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất cùng những vấn đề cơ bản liên quan. Giờ hãy cùng Cholab đến với bài viết ngay sau đây nhé.

ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT LÀ GÌ?

Đồng hồ đo áp suất là gì
Đồng hồ đo áp suất là gì
  • Đồng hồ đo áp suất là thiết bị dùng để đo cường độ chất lỏng hay còn gọi là áp suất chất lỏng.
  • Đồng hồ đo áp suất là thiết bị cần thiết cho việc thiết lập và điều chỉnh các máy áp lực chất lỏng và có vai trò quan trọng trong việc khắc phục sự cố. Theo đó, đồng hồ đo áp suất có tác dụng đoán trước hệ thống áp lực chất lỏng, giúp đảm bảo không có rò rỉ hoặc thay đổi áp lực có thể ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của hệ thống thuỷ lực.

VẬT LIỆU CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

Vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào môi trường làm việc, với mỗi môi trường làm việc khác nhau thì vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất cũng sẽ khác nhau để phù hợp với môi trường làm việc. Một số vật liệu chế tạo đồng hồ đo áp suất như sau:

  • Vỏ inox, chân ren inox.
  • Vỏ inox, chân ren inox.
  • Vỏ inox, chân ren vật liệu đồng thau.
  • Vỏ thép sơn đen, chân ren bằng đồng thau.
  • Vỏ nhựa với chân ren bằng đồng thau.

Đối với môi trường làm việc khắc nghiệt, các loại chất lưu ăn mòn như: dung môi axit – bazo, nước muối – biển… thì phải sử dụng đồng hồ đo áp suất bằng inox nguyên khối để tránh gây thủng vỏ hoặc hư hỏng như sử dụng thép.

THANG ĐO ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

  • Thang đo hay còn được gọi là dãy đo, được dùng để xác định áp suất cực đại để lựa chọn thiết bị phù hợp. Ví dụ: Nếu yêu cầu áp suất cực đại (max) là 3 bar thì người dùng lựa chọn đồng hồ đo áp suất có thang đo 0-4 bar hoặc 0-5 bar hoặc 0-6 bar.
  • Dãy đo được xem là giá trị đo lường lớn nhất của một thiết bị đo thông thường, hiển thị kết quả đo cao nhất đối với mỗi model khác nhau. Ví dụ: Với đồng hồ đo áp suất có thang đo max là 3 bar thì nếu áp suất đưa vào vượt ngưỡng này sẽ làm hỏng đồng hồ hay còn gọi là hiện tượng quá áp.

ĐƯỜNG KÍNH MẶT ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

Một số kích cỡ tiêu chuẩn của đường kính mặt đồng hồ đo áp suất như sau:

  • 6″=150mm
  • 4″=100mm
  • 2.5″=63mm
  • 2″=50mm

Đối với các máy móc có vị trí quan sát cao và xa thì nên chọn loại có đường kính mặt lớn để có thể quan sát chính xác các giá trị đo.

KÍCH CỠ CHÂN REN ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

Có 2 kiểu ren đồng hồ đo áp suất cơ bản là NPT và BSP.

Một số thông số chân ren thông dụng như sau:

  • 1/2″=21mm
  • 3/8″=17mm
  • 1/4″=13mm
  • 1/8″=9mm

Dựa vào đường ống lắp đặt để chọn cỡ ren đồng hồ đo áp suất phù hợp nhằm giúp việc lắp đặt được dễ dàng, nhanh chóng. Theo đó, nếu chọn sai thì phải mua thêm đầu chuyển hay còn gọi là cà – rá, việc này sẽ làm mất thời gian và tốn thêm chi phí.

CHUẨN KẾT NỐI THÔNG DỤNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

  • Một số kết nối bằng ren thông dụng của đồng hồ đo áp suất như: Ren BSP, hoặc Ren NPT
  • Kết nối dạng kẹp Clamp
  • Kết nối dạng Lắp bích.
  • Lựa chọn cỡ ren đồng hồ đo áp suất phù hợp dựa vào đường ống lắp đặt để việc lắp đặt dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

  • Đồng hồ đo áp suất hoạt động khá đơn giản.
  • Đồng hồ được thiết kế gồm một ống kim loại hình bán nguyệt và phẳng, được cố định ở một đầu và gắn với một cơ cấu đòn bẫy nhạy cảm ở đầu còn lại.
  • Khi áp suất trong ống tăng, lực của chất lỏng làm ống cong thẳng ra, ống sau đó được kéo ra khỏi đòn bẩy, được kết nối với kim trên màn hình và cho thấy áp suất tại cổng chất lỏng.

PHƯƠNG THỨC ĐO ÁP SUẤT

  • Áp lực được đo theo ba phương pháp là: tuyệt đối, đo lường và chân không.
  • Áp suất tuyệt đối là thước đo áp suất thực tế bao gồm không khí xung quanh, không có tham số với chân không hào nhưng có thể cao tới 14,7 psi ở mực nước biển. Đo áp suất tuyệt đối được dùng trong các ứng dụng tương tác với không khí xung quanh như tính toán tỉ lệ nén cho các yêu cầu về dòng chảy (cfm)
  • Áp lực đo không có tham số đối với áp suất xung quanh và được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng hoạt động, nhưng không có trong không khí xung quanh, như trong các hệ thống chất lỏng. Khi ngắt kết nối với thiết bị, áp suất đo sẽ bằng 0.
  • Chân không “áp lực” được thể hiện, hoặc tham chiếu đến áp lực xung quanh, như với đơn vị “in-Hg” (inch của thủy ngân) đo áp lực xung quanh.
  • Thiết bị đo thủy lực có thể chịu được các áp suất khác nhau dựa trên loại thiết bị đo và loại vật liệu được sản xuất. Vì vậy, phong cách đo và vật liệu tạo thành là hai trong số các tiêu chuẩn lựa chọn quan trọng nhất của đồng hồ đo áp suất.
  • Có nhiều phương pháp đo, phổ biến nhất là ống Bourdon và đồng hồ đo. Ống Bourdon hoạt động bằng cách lấy áp lực và chuyển nó thành năng lượng cơ, năng lượng này sau đó di chuyển một vòng quay trong thang đo, hiển thị lượng áp lực hiện tại trong hệ thống.

PHÂN LOẠI ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

Phân loại đồng hồ đo áp suất
Phân loại đồng hồ đo áp suất

Có nhiều loại đồng hồ đo áp suất trên thị trường hiện nay, mỗi loại sẽ được ứng dụng vào một lĩnh vực khác nhau. Một số loại đồng hồ đo áp suất được sử dụng phổ biến hiện nay như sau:

Đồng hồ đo áp suất Bourdon

Đây là loại đồng hồ đo áp suất thông dụng nhất và được sử dụng trong hầu hết các nhà máy sản xuất, trong hệ thống phụ trợ như hệ thống nước làm mát, hệ thống chiller, hệ thống lò hơi,…

Vị trí lắp đặt đồng hồ khác nhau sẽ dùng các đường kính mặt đồng hồ khác nhau. Theo đó, đồng hồ mặt nhỏ ( 50, 63mm ) được dùng để gắn trực tiếp lên máy, thiết bị cần đo và người dùng có thể đọc giá trị ở gần đồng hồ. Đồng hồ mặt lớn ( 100, 150mm ) được dùng để gắn ở các vị trí người dùng khó quan sát và họ phải đọc giá trị từ xa.

Để chọn mua đúng loại đồng hồ áp suất này, cần cung cấp những thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar … )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 3 loại chính: mặt 63mm, 100mm, 150mm. Ngoài ra còn các các loại đường kính mặt: 40mm, 50mm, 250mm..
  • Vật liệu cảm biến – ống bourdon : Bằng đồng hay bằng Inox
  • Kiểu kết nối (chân dứng, chân sau, hay chân sau lắp bảng)
  • Kiểu ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm…
  • Có dầu giảm chấn hay không dầu

Đồng hồ đo áp suất dạng màng

Loại đồng hồ này thường được sử dụng trong các ứng dụng đo áp suất lưu chất có lẫn tạp chất như trong các nhà máy xử lý nước thải tôn thép, hoá chất, sản xuất gạch men,….Việc sử dụng đồng hồ đo áp suất dạng màng cho các ứng dụng này sẽ giúp tránh trường hợp nghẹt đường dẫn vào bộ phận đo và ống bourton.

Bộ phận màng ngăn của đồng hồ này dùng để cách ly giữa môi trường lưu chất và bộ phận đo của đồng hồ, không cho môi trường lưu chất vào đồng hồ và ngược lại.

Đồng hồ đo áp suất dạng màng nối ren được sử dụng để đo áp suất trong môi trường lẫn ít tạp chất, còn đồng hồ đo áp suất dạng màng nối  bích được sử dụng để đo áp suất trong môi trường lẫn nhiều tạp chất hơn.

Để chọn mua đúng loại đồng hồ này, cần cung cấp những thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar … )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  • Kiểu màng và kích thước màng

Có 2 loại màng chính: Màng nối ren và màng nối bích

  • Nếu chọn màng nối ren thì cần cung cấp luôn kích thước ren: thường là 1/2″ NPT
  • Nếu chọn màng nối bích thì cần cung cấp kích thước mặt bích

Đồng hồ đo áp suất 3 kim

Đồng hồ đo áp suát 3 kim là loại đồng hồ có tiếp điểm điện, được dùng để đóng cắt tự động cho các thiết bị đã kết nối sẵn như máy bơm, máy khí nén,..Loại đồng hồ này được sử dụng trong các trạm bơm của các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, tôn thép, hoá chất, xử lý nước thải,..

Trong đồng hồ này, màu sắc của các kim hiển thị các giá trị khác nhau, như sau:

Kim màu đen hiển thị giá trị áp suất thực tế của hệ thống

Kim xanh, kim mức áp suất cao hiển thị giá trị ngưỡng áp suất cao. Theo đó, khi áp suất thực tế vượt quá giá trị giới hạn thì tiếp điểm mở mắt ra và tắt các thiết bị đã kết nối sẵn như máy bơm, máy nén khí,..

Kim đỏ, kim mức áp suất thấp, kim này hiển thị giá trị ngưỡng áp suất thấp, khi áp suất thực tế thấp hơn giá trị này thì tiếp điểm theo đó đóng lại, khởi động các thiết bị đã kết nối sẵn như máy bơm, máy khí nén,…

Để chọn mua đúng loại đồng hồ này, cần cung cấp các thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar … )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  • Kiểu kết nối: Chân đứng, chân sau, chân sau lắp bảng
  • Ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm…
  • Số tiếp điểm: 1 tiếp điểm (loại 2 kim), 2 tiếp điểm (loại 3 kim)

Đồng hồ đo áp suất màng thực phẩm

Loại đồng hồ này có nhiều tiêu chuẩn kết nổi như kết nối Clamp, SMS Union, DIN 11851,…

Đồng hồ đo áp suất màng thực phẩm thường được sử dụng để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong các nhà máy dược phẩm, thực phẩm.

Để chọn mua đúng loại đồng hồ này, cần cung cấp các thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 kg/cm2 hay 0-6 bar … )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  • Kiểu màng và kích thước màng:

Có 3 loại màng chính là:

  • Clamp
  • DIN 11851
  • SMS Union

Đồng hồ đo áp suất thấp – capsule

Loại đồng hồ này được sử dụng để đo chất khí sạch với áp suất thấp <60kPa, được sử dụng trong nhà máy thiết bị nhiệt điện, nhà máy thép, dầu khí, sản xuất gạch men, xi măng,….

Để chọn mua loại đồng hồ này, cần cung cấp những thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 Kpa hay 0-500 mbar )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 3 loại chính: mặt 63mm, 100mm, 150mm)
  • Vật liệu cảm biến – Capsule : Bằng đồng hay bằng Inox
  • Kiểu kết nối (chân dứng, chân sau, hay chân sau lắp bảng)
  • Kiểu ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm…

Đồng hồ đo áp suất thấp dạng màng

Đồng hồ đo áp suất màng diaphragm sensing được sử dụng để đo khí nhiều bụi bẩn hoặc chất lỏng có áp suất thấp <60kPa

Để chọn mua loại đồng hồ này cần cung cấp những thông tin sau:

  • Thang đo (0-10 Kpa hay 0-500 mbar )
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 100mm, 150mm)
  • Vật liệu màng : SS316, hay SS316 + PTFE, hay Hastelloy C…
  • Kiểu kết nối: thường là chân đứng
  • Kiểu ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm… (thường là ren 1/2″ NPT)

Đồng hồ đo áp suất chuẩn (Master gauge hoặc Test gauge)

Đây là loại đồng hồ có độ chính xác cao, khoảng 0,25%, độ chia nhỏ và được sử dụng để làm đồng hồ chuẩn, hiệu chuẩn cho các đồng hồ khác hoặc các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao như hàng không,…

Để chọn mua đồng hồ này, cần cung cấp những thông tin sau:

  • Thang đo (0-6 bar, 0-10 bar…)
  • Đường kính mặt đồng hồ (có 2 loại chính: 150mm, 250mm)
  • Độ chính xác: thường là 0.25%
  • Kiểu kết nối: thường là chân đứng
  • Kiểu ren kết nối: 1/4″ NPT, hay 1/2″ NPT hay 1/2″ BSP hay Ren 21mm… (thông thường là ren 1/2″ NPT)

LƯU Ý KHI CHỌN MUA VÀ SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT

Lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất

Khi chọn mua đồng hồ đo áp suất cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Phạm vi đo áp suất mà đồng hồ đo sẽ được làm việc. Yếu tố này giúp lựa chọn các loại vật liệu sử dụng để chế tạo đồng hồ đo áp suất. Theo đó, đồng hồ đo áp suất hoạt động ở áp suất cao thường được làm bằng các vật liệu như thép và khi hoạt động ở áp suất thấp
  • Nên lựa chọn đồng hồ đo áp suất với hiệu suất khoảng 70% để đảm bảo thiết bị làm việc hiệu quả và đạt tuổi thọ cao nhất.
  • Đơn vị đo: hiện nay trên thị trường có nhiều loại đồng hồ đo áp suất với nhiều đơn vị đo khác nhau như: kg/cm2, bar, mbar, psi, Pa, MPa, KPa, Ton… Vì vậy, cần nắm được tỉ lệ quy đổi tương đương giữa các đơn vị để lựa chọn được loại phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng đồng hồ đo áp suất

Khi sử dụng đồng hồ đo áp suất cần lưu ý những vấn đề sau:

Cần đảm bảo độ chính xác và độ bền của đồng hồ vì chúng rất nhạt cảm với sự thay đổi áp suất

Lưu ý khi sử dụng dầu cho đồng hồ áp suất thấp:

  • Dầu trong đồng hồ sẽ tạo nên một áp suất âm vào khoảng – 2kPa, tác động ngược lại phần cảm biến của đồng hồ, với thang đo lớn thì sẽ không ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác nhưng với thang đo thì kết quả đo sẽ bị ảnh hưởng nhiều.
  • Có 2 loại đồng hồ áp suất không dùng dầu được là đồng hồ áp suất có thang đo nhỏ hơn 0.4 bar dạng màng diaphragm sensing và đồng hồ áp suất có thang đo nhỏ hơn 0.6 bar dạng capsule.
  • Trước khi sử dụng đồng hồ cần mở nút thông khí để đồng hồ hiển thị đúng, đảm bảo kết quả đo được chính xác.

Lưu chất cần đo áp suất thấp:

  • Đồng hồ áp suất thấp dạng bourdon và diaphragm sensing có thể sử dụng để đo chất lỏng và khí.
  • Đồng hồ áp suất thấp dạng capsule chỉ được sử dụng để đo chất khí sạch. Vì vậy, nếu có chất khí có bụi bẩn hoặc chất lỏng vào phần capsule sẽ làm hỏng capsule.

Rung động nơi cần đo:

  • Cần lưu ý đến rung động nơi cần đo vì đồng hồ đo áp suất rất nhạy cảm với thay đổi áp suất, rung động nơi cần đo có thể sẽ làm thay đổi kết quả hoặc làm rung kim, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả đo.
  • Đối với rung do xung áp có thể sử dụng snubber để khắc phục.
  • Đối với rung do đường ống rung thì có thể sử dụng dầu, trường hợp không dùng dầu được thì có thể sử dụng ống mao dẫn và lắp đặt đồng hồ hiển thị ở nơi không rung.

NƠI CUNG CẤP ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT UY TÍN, CHẤT LƯỢNG

Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất
Nơi cung cấp đồng hồ đo áp suất

Cholab hiện đang là địa chỉ uy tín cung cấp đầy đủ các loại đồng hồ đo áp suất với giá cả cạnh tranh cùng chất lượng luôn được đảm bảo, xuất xứ rõ ràng. Từ khi ra đời, Cholab luôn hướng mình theo việc phát triển mình thành nơi đáng tin cậy để khách hàng yên tâm lựa chọn sử dụng bất kì sản phẩm nào không chỉ bởi chất lượng hàng hoá mà còn bởi thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu sử dụng đồng hồ đo áp suất hoặc bất kì sản phẩm nào khác nhé.

Qua bài viết này, Cholab đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về đồng hồ đo áp suất cũng như vấn đề cơ bản liên quan. Hy vọng với những thông tin này bạn sẽ có thêm kiến thức để vận dụng vào công việc, học tập cũng như trong cuộc sống. Nếu vẫn còn thắc mắc nào về vấn đề này hoặc những vấn đề khác liên quan thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, đội ngũ nhân viên Cholab luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết này nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *