Hướng dẫn cụ thể cách chuyển đổi đơn vị đo áp suất

Áp suất là gì? Các đơn vị đo áp suất thường sử dụng. Chuyển đổi đơn vị đo áp suất.

Áp suất là một đại lượng vật lý phổ biến được đo lường bằng các thiết bị như cảm biến áp suất, đồng hồ áp suất,…với nhiều đơn vị đo khác nhau như: bar, Kpa, Mpa, mbar, psi, mmHg, mmH2O…Trong một số trường hợp, người ta thường cần phải chuyển đổi các đơn vị đo từ đơn vị này sang đơn vị kia để phục vụ cho một số mục đích cần thiết. Vậy câu hỏi đặt ra là, liệu các đơn vị có thể chuyển đổi cho nhau được không và nếu có thể chuyển đổi thì chúng sẽ được chuyển đổi như thế nào?

Để trả lời những câu hỏi này, bạn hãy cùng theo dõi bài viết ngay sau đây của Cholab nhé.

ÁP SUẤT LÀ GÌ?

  • Áp suất được hiểu là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể.
  • Hiểu theo cách đơn giản hơn thì áp suất là một đại lượng vật lý được định nghĩa là độ lớn của lực tác động lên một bề mặt diện tích theo phương vuông góc.

CÁC ĐƠN VỊ ĐO ÁP SUẤT THƯỜNG SỬ DỤNG

Đơn vị đo áp suất
Đơn vị đo áp suất

Một số đơn vị đo áp suất phổ biến hiện nay là: bar, Kpa, Mpa, mbar, psi, mmHg, mmH2O…

Đối với áp suất, mỗi khu vực sẽ có một đơn vị đo khác nhau, cụ thể như sau:

  • Đối với nước Mỹ ( USA ): Nước Mỹ luôn dẩn đầu các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp đo lường và họ thường dùng các đơn vị là Psi, Ksi …
  • Đối với khu vực Châu Âu: Khu vực này với sự dẩn đầu của Anh – Đức – Pháp là cái nôi của ngành công nghiệp cơ khí cũng như ngành công nghiệp đo lường. Hiện nay, các nước Anh – Đức – Pháp vẫn có một tiêu chuẩn riêng và cao hơn các nước nằm trong khối Châu Âu. Vì vậy họ thường dùng đơn vị áp suất theo họ là tiêu chuẩn đó là bar, mbar …
  • Đối với khu vực Châu Á: Ở châu Á thì chỉ có Nhật Bản được đứng trong các nước G7 với tiêu chuẩn vượt trội sánh ngang các nước Mỹ , Đức nên nước Nhật cũng các đơn vị áp suất riêng của họ như : Pa, Mpa, Kpa …

CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ÁP SUẤT

Đổi đơn vị đo áp suất
Đổi đơn vị đo áp suất

Hiện nay trên thế giới tồn tại ba chuẩn về đơn vị áp suất phân chia theo khu vực địa lý là: Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á. Mỗi khu vực sẽ có một đơn vị đo theo chuẩn riêng cũng vì vậy mà các đồng hồ đo áp suất, cảm biến áp suất được sản xuất tại khu vực nào sẽ phải theo chuẩn của khu vực đó. Tuy nhiên hiện nay, với xu hướng Toàn cầu hoá, các hãng sản xuất hướng tới khách hàng trên toàn thế giới nên họ đã sản xuất thiết bị với đa dạng các đơn vị đo có thể sử dụng trên khắp thế giới.

Tuy nhiên, người sử dụng cũng cần nên nắm quy tắc chuyển đổi đơn vị qua lại để có thể sử dụng khi cần thiết. Việc chuyển đổi cụ thể như sau:

Tính theo ” hệ mét ” quy đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn:

  • 1 bar = 0.1 Mpa (megapascal)
  • 1 bar = 1.02 kgf/cm2
  • 1 bar = 100 kPa (kilopascal)
  • 1 bar = 1000 hPa (hetopascal)
  • 1 bar = 1000 mbar (milibar)
  • 1 bar = 10197.16 kgf/m2
  • 1 bar = 100000 Pa (pascal)

Tính theo ” áp suất ” thì chuyển đổi đơn vị như sau:

  • 1 bar = 0.99 atm (physical atmosphere)
  • 1 bar = 1.02 technical atmosphere

Tính theo ” hệ thống cân lường ” quy đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn:

  • 1 bar = 0.0145 Ksi (kilopoud lực trên inch vuông)
  • 1 bar = 14.5 Psi (pound lực trên inch vuông)
  • 1 bar = 2088.5 (pound per square foot)

Tính theo ” cột nước ” thì việc chuyển đổi như sau:

  • 1 bar = 10.19 mét nước (mH2O)
  • 1 bar = 401.5 inc nước (inH2O)
  • 1 bar = 1019.7 cm nước (cmH2O)

Tính theo ” thuỷ ngân ” quy đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

  • 1 bar = 29.5 inHg (inch of mercury)
  • 1 bar = 75 cmHg (centimetres of mercury)
  • 1 bar = 750 mmHg (milimetres of mercury)
  • 1 bar = 750 Torr

Bên cạnh đó, việc chuyển đổi còn có thể được thực hiện dựa vào bảng chuyển đỏi chuẩn sau:

Pascal
(Pa)
Bar
(bar)
Atmosphere kỹ thuật
(at)
Atmosphere
(atm)
Torr
(Torr)
Pound lực trên inch vuông
(psi)
1 Pa ≡ 1 N/m2 10−5 1,0197×10−5 9,8692×10−6 7,5006×10−3 145,04×10−6
1 bar 100000 ≡ 106 dyne/cm2 1,0197 0,98692 750,06 14,504
1 at 98.066,5 0,980665 ≡ 1 kgf/cm2 0,96784 735,56 14,223
1 atm 101.325 1,01325 1,0332 ≡ 1 atm 760 14,696
1 torr 133,322 1,3332×10−3 1,3595×10−3 1,3158×10−3 ≡ 1 Torr; ≈ 1 mmHg 19,337×10−3
1 psi 6.894,76 68,948×10−3 70,307×10−3 68,046×10−3 51,715 ≡ 1 lbf/in2

Bài viết hôm nay, Cholab đã chia sẽ với bạn những thông tin về áp suất cũng như cách chuyển đổi đơn vị đo áp suất cụ thể. Đổi đơn vị áp suất là một việc mà chúng ta thường làm vì sử dụng các thiết bị đó áp suất của các nước trên thế giới như Mỹ – Đức – Nhật mà mỗi nước lại có một đơn vị chuẩn khác nhau.Việc chuyển đổi giúp ta dễ dàng sử dụng những thiết bị này cũng như dễ dàng tính toán được phép đo khi cần thiết. Những thông tin về việc chuyển đổi cũng như bảng hướng dẫn chuyển đổi đơn vị áp suất sẽ giúp người dùng tự chuyển đổi theo ý muốn và rất dễ dàng thực hiện. Hy vọng với những thông tin mà Cholab cung cấp cho bạn sẽ giúp bạn khi cần thiết và đem đến kết quả như mong muốn. Nếu vẫn còn thắc mắc nào về vấn đề này thì bạn đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay với chúng tôi, đội ngũ nhân viên Cholab luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết này nhé.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *